Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Hương
- Thứ 2 ngày 04 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS tự giác tham gia các hoạt động. 3. Giáo dục HS giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. - HS: Sách, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ a) Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát. - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS ghi tên bài vào vở. b) Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm - HS quan sát. trong gia đình. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - GV NX, KL: Lựa chọn những món ăn có - Lắng nghe nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu
- kĩ, Hoạt động 2: Thực hành - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS khác nhận xét. - Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe. - Gv NX và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Củng cố, tổng kết - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện. đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: – Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. – Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132
- + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở - HS lắng nghe. nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. - HS ghi vào bảng -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để - HS làm bài củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - 1 HS nêu đọc yêu cầu tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn BT1 lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và - Các nhóm chơi trò chơi nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài kiến thức đã học vào thực đã học. tiễn. + Câu 1: 1 275 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 1: 425
- - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 3 204 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP, ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi “bằng gì?” - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay - 1 HS đọc bài và trả lời: phải” trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện gì? chuyện : * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét nhà..../ * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi
- việc,... - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay + Nội dung hàm ẩn của văn bản: phải” trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng ta Nói về sự gắn bó giữa tay trái điều gì? với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời - HS nêu yêu cầu bài tập 1 đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc đoạn văn, trao đổi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của nhóm 2 nêu câu trả lời. Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm trước lớp. nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, - HS khác nhận xét. già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2.2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - 3 HS trình bày:
- - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và thả trên phần mềm ứng dụng trò công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) chơi) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ - 3 HS thực hiện thao tác kéo và vật (nêu ở cột B) thả để ghép các ô thành câu. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Lớp quan sát nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sung. 2.3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ - Một số HS trình bày kết quả: vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; hỏi – đáp trước lớp. Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong nhóm 2 - HS nhận xét bạn về nội dung, - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp hình thức trình bày: ngữ điệu, đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét cử chỉ, nét mặt ... mặt, cử chỉ, ... - Theo dõi bổ sung. - GV chốt đáp án: * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... Thực hiện tương tự với bài b
- - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Luyện toán LUYỆN TẬP: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân các số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: +Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số + Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 43 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Toán. vở.
- - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, /43 - HS đánh dấu bài tập cần làm vào Vở Bài tập Toán. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -HS làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - Học sinh làm bài cá nhân và nêu kết quả từng bài - Học sinh nhận xét * Bài 3: Tính nhẩm (VBT tr.43) - Cho HS tính và nêu kết quả bài tập -HS thực hiện - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS lắng nghe,ghi nhớ sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách thực hiện phép nhân các số có có bốn chữ số tròn nghìn với số có một chữ số bốn chữ số bằng cách tính nhẩm * Bài 2: Đặt tính rồi tính (VBT tr. 43) - Cho HS phân tích bài toán( bài toán cho biết - HS trả lời gì,yêu câu tính gì?) - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu - Gọi 1,2 học sinh lên bảng làm bài - Học sinh làm bài - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh lắng nghe sinh thực hiện tốt. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh - HS tham gia chơi nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính nhân đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 2000 x 2 b. 3000 x 2 c. 2000 x 4 c. 1000 x 5 - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã nghe,đã học,giải thích được lý do thích (hoặc không thích) + Viết được đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã nghe,đã học + Biết đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - VBT TV và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện viết - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu lý do - HS nghe, viết bài ra vở luyện viết. em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện em đã nghe,đã học + Gọi 2 HS đọc bài viết của mình - HS đọc bài. + Hướng dẫn HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? - HS nêu và giải thích. Vì sao? + Hướng dẫn HS sửa từ dùng chưa chính - Lắng nghe, sửa lại. xác. - Học sinh làm việc cá nhân - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - HS theo dõi. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5/25 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/25 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm Từ chỉ sự vật Liu riu,tíu ,hoạt động chứa tít,sưu iu,ưu tầm,bưu điện Từ chỉ sự vật Liếm ,hoạt động chứa môi,lưỡi im,iêm liềm,lim dim,bàn phím - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng * Bài 5/25 : Nêu suy nghĩ của em về cậu bé trong câu chuyện cậu bé đánh giày? - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Hãy chia sẻ về một việc làm tốt của em - HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. Sinh hoạt theo chủ đề: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN.
- Tiết 68 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán.Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. - Bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống .Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình .Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon. - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng. các bạn” Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, quảng; Tôi là miến lươn; Tôi mình là món ăn gì nhé! là....” - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia
- đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc - 1 số HS đóng vai phóng cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người viên. chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh - Một số nhóm chia sẻ kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn trước lớp. uống của gia đình các bạn trong lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia - Lắng nghe rút kinh đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài nghiệm. về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh - 1 HS nêu lại nội dung an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3.Hoạt động thực hành Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của mình khi phản biện như: - Các nhóm thảo luận đưa ra lí - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., mình. Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy vậy....., .... - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn hàng quán: thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh nào? - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4.Hoạt động vận dụng - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 05 tháng 03 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DÓ EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất nhân hậu: Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu - 1 HS khác nhận xét. một số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu - HS đoc yêu cầu đề bài. chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do - HS làm việc theo nhóm 4, em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong trình bày ý kiến với bạn trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. nhóm. - Đại diện một nhóm lên trình bày lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong
- câu chuyện Quả hồng của thỏ - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. con. - Lớp theo dõi, nhận xét bổ b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) sung. - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - HS bài làm. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chưa giỏi cần hướng dẫn thêm 2.2. Hoạt động 2: Nhận xét. Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - HS đoc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS Làm việc nhóm 4. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện - Nhóm trưởng tổ chức cho các Quả hồng của thỏ con. bạn trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - GV hướng dẫn cách thực hiện. Lắng nghe, góp ý cho nhau... Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần - Bình chọn bài viết hay trong lượt đọc đoạn văn vừa viết. nhóm, đã chỉnh sửa và đọc - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung hình trước lớp. thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ ... sung. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn trình bày đẹp. theo góp ý của GV và các bạn. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) 3. Vận dụng- trải nghiệm. - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách thực hiện - HS đọc bài mở rộng. hoạt động vận dụng. - Quan sát một số đồ dùng trong nhà .... Hỏi - HS trả lời theo ý thích của người thân về những đồ dùng mình chưa rõ chất mình. liệu. - HS lắng nghe, về nhà thực - Ghi chép lại những thông tin mà người thân hiện. cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các
- bạn. - GV trao đổi với người thân những về những hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung đã học: đọc bài Tay trái và tay phải ; - HS lắng nghe - Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” cho bộ phận câu nói về chất liệu của sự vật và công cụ của hoạt động. Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Toán Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) (Tr. 49) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
- động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS lắng nghe “9 365 : 3”. - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài số gà đổi được 1 thúng thóc.” -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS thực hiện phép tính - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0 .3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc cá nhân) - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - Các nhóm chơi trò chơi - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS -HS lắng nghe Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu - HS nêu đọc yêu cầu BT2 chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng - HS làm vào vở quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi - HS lắng nghe chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu - HS nêu đọc yêu cầu BT3 Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 - HS làm vào vở năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay
- xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực bài đã học. tiễn. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 562( dư 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

