Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 39 trang Bảo Vy 02/03/2026 31
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_thu_56_na.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 18 Thứ 5 ngày 04 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP – T2 Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đỗ vật có đơn vị là g (gam) dựa vào cân hai đĩa; - Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; Giải được bài toán thực tế có hai phép tính liên quan đến số đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiến thức, kĩ năng - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc tên các đơn vị đo đã học + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1a.Tính độ dài đường gấp khúc - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu của bài rồi Câu a: HS có thể tính tổng độ dài các đoạn thẳng làm bài vào vở. cùa đường gấp khúc. Tuy nhiên, GV có thể cho HS nhận xét ba đoạn thẳng của đường gấp khúc đã cho - HS làm vào bảng nhóm, trình cùng có độ dài là 28 mm. Do đó dùng phép nhân bày trước lớp. để tính độ dài đường gấp khúc này. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD Câu b: GV hướng dẫn HS quan sát cân để nhận ra là: 28 X 3 = 84 (mm) đĩa cân bên phải gồm quả bưởi và quả cân 100 g Đáp số: 84 mm. nặng bằng đĩa cân bên trái gồm hai quả cân 500 g. + Vậy quả bưởi cân nặng là: - GV nhận xét, tuyên dương. 500 g + 500 g - 100 g = 900 g. Bài 2: Chọn số đo thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. -HS nêu yêu cầu của bài -HS làm vào vở GV trình chiếu câu hỏi, HS chọn đáp án đúng -HS trao đổi bài để kiểm tra nhất. - GV và HS nhận xét bạn, chữa bài Kết quả: a) Chọn A; b) Chọn C; - GV nhận xét, tuyên dương c) Chọn A; d) Chọn B Bài 3: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS - HS làm trên bảng lớp. - HS chữa bài và nhận xét -HS nêu yêu cầu của bài - GV nhận xét tuyên dương. -HS làm bài vào vở
  3. -HS trao đổi bài để kiểm tra Bài 4. Giải bài toán a) 600mm, 500mm,280mm - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu b) 805g, 1000g, 150g của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: c) 656ml, 500ml,750ml + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi: + 1 gói mì 80g, 1 hộp sữa 455g + Phải làm phép tính gì? + 3 gói mì và 1 hộp sữa nặng bao - GV và HS chữa bài cho HS nhiêu kg? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải 3 gói mì tôm cân nặng là: 80 X 3 = 240 (g) 3 gói mì tôm và 1 hộp sữa cân nặng tất cả là: 240 + 455 = 695(g) Đáp số: 695 g. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh có biểu thức đã học vào thực tiễn. tượng và nhận biết được các đơn vị mm, ml, g, độ C; tính được độ dài đường gấp khúc; xác định được cân nặng của một số đồ vật có đơn vị là g (gam) + HS trả lời:..... dựa vào cân hai đĩa; Ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là mm, ml, g, độ C; thực hiện
  4. được phép cộng, trừ, nhân, chia với số đo liên quan đến đơn vị mm, ml, g; + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + Nhóm nhận xét, góp ý + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Làm việc cá nhân: ghi các từ - Yêu cầu HS làm việc cá nhân ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được xét, góp ý nếu cần) theo nhóm đôi. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, góp ý
  6. - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em tìm đúng từ ngữ. Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các em đọc đúng, đọc tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
  7. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước thông qua - HS tham gia trò chơi trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
  8. Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói được quá - HS thực hiện theo yêu trình phát triển của cây đủ đủ từ hạt. cầu, chia sẻ trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày - Một số nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây - HS lắng nghe và trả lời trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + chứa hạt + Hoa có chức năng gì? + hoa giúp cây tạo quả + Quả có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc - GV mời các HS khác nhận xét. thành cây mới - GV kết luận - HS nhận xét, bổ sung 3. Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng các + “Tôi” hút nước và muối bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây khoáng. - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi + “Bạn” là... - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu hỏi - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu hỏi và chia sẻ ý
  9. + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận chuyển kiến với các bạn trong được cây? nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các đồ dùng - HS thảo luận và thực đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp hiện đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản phẩm của - Các nhóm trình bày sản nhóm mình về chiếc hộp đã làm. phẩm - GV nhận xét và khen ngợi - HS lắng nghe - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS đọc - GV dặn dò, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiên thức kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
  10. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các nhiệm - HS lắng nghe. vụ của em” để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi như - HS tham gia chơi sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không kể lại, nếu • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, kể trùng lặp sẽ không được tính. quét lớp, lau bảng và sắp xếp lại bàn giáo viên. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về cách Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó thực hiện những nhiệm vụ đó. bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và các công việc được giao. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp. - 1 HS đọc - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc * Những chi tiết trong câu tích cực hoàn thành nhiệm vụ? chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Những biểu hiện nào khác của việc tích cực hoàn thành + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc nhiệm vụ: tích cực hoàn thành nhiệm vụ? + Tích cực tham gia vào các hoạt động do lớp, trường tổ chức: phong trào kế hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,... + Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những công việc được thầy -Mời đại diện nhóm trả lời cô giáo giao cho. + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: -Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham gia + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt. + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và - HS đọc và lần lợt trả lời: TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập?
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ mang lại điều gì? * Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. - Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, em sẽ: •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, + Trở nên nhút nhát, rụt rè, điều gì sẽ xảy ra? không biết cầu tiến. + Không nhận được sự đánh giá - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: tích cực từ những người xung Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ quanh. trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin triển, rèn luyện bản thân. yêu, quý mến. -HS nghe
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo luận -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì? - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. Em đã thực hiện nhiệm vụ theo • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn các bước: thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo những + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: bước nào ở sơ đồ trên? trực nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên. • Xác định thời gian thực hiện: 20 phút.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, + Bước 3: Thực hiện công việc em cần thực hiện các bước sau: theo kế hoach. + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong -HS nghe và ghi nhớ bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình đã - HS chia sẻ với các bạn trong học được qua bài học hôm nay. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG CỦA NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng HS quan sát để biết được sở thích, thói quen, kỉ niệm của người thân; qua đó lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Bé quét nhà” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV hỏi HS: - HS trả lời +Đố các em biết, bà đang làm gì? +Chổi bà bện có đẹp không? Bà bện những loại chổi nào? Chổi to dùng để làm gì?Chổi nhỏ dùng để làm gì? +Như vậy, công việc yêu thích của bà là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình cảm trong gia đình thêm gắn kết thông qua việc chúng ta quan tâm đến công việc yêu thích của người thân, những gì người thân mình làm - HS lắng nghe. tốt, làm giỏi nhất. 2. Hình thành kiến thức mới
  17. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người thân qua đồ dùng yêu thích của họ( làm việc nhóm đôi) - Học sinh chia sẻ nhóm - GV đề nghị HS nhóm đôi chia sẻ với bạn ngồi cùng bàn, đôi thực hiện theo các bước sau: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình. +Nhớ lại xem người ấy thường làm gì, thường thích sử dụng món đồ gì nhất. +Kể cho bạn nghe về món đồ ấy: hình dáng của nó thế nào và người thân của em sử dụng, giữ gìn nó ra sao. - GV mời nhóm đôi Chia sẻ. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao người thân của em lại - HS chia sẻ trước lớp. gắn bó với món đồ ấy? Đồ vật đó nói lên điều gì về người - HS nhận xét ý kiến của thân của em? Nếu vật này chẳng may bị mất thì người thân bạn. của em có buồn không? - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh - GV chốt ý và mời HS đọc lại. nghiệm. Đồ vật có thể nói lên sở thích của người thân: Người ấy yêu thích gì?/ Đồ vật có thể nói lên thói quen của người thân: Người ấy hay làm việc gì?/ Đồ vật còn có thể nhắc nhở về một kỉ niệm của người thân nữa: Có điều gì đáng nhớ liên quan đến đồ vật ấy? - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lựa chọn việc làm phù hợp thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 4) -GV đưa ra câu hỏi thảo luận chung, dẫn dắt để HS đi - Học sinh chia nhóm 4, đến kết luận: có thể quan tâm, chăm sóc người thân, làm đọc yêu cầu bài cho người thân của mình được vui bằng những cách sau:
  18. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV Nhắc lại những bí kíp bày tỏ sự quan tâm: và tiến hành thảo luận. “Hỏi han để chia sẻ - Đại diện các trình bày Cùng làm để vui thêm Tặng món quà hợp ý Đồ vật luôn giữ gìn!” 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhắc HS lựa chọn và thực hiện được việc đã đề ra. - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về - GV đề nghị HS viết vào vở hoặc nhật kí sau khi đã thực nhà ứng dụng hiện kế hoạch: “Mình đã làm gì (cho ai) và người ấy có cảm xúc thế nào khi nhận sự chăm sóc của mình”. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 T4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  19. - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  20. + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ - HS trả lời đã học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. Hoạt động 1: * Bài tập 4: - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu đã học. - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ trong nhân báo cáo kết quả xác định nhóm. kiểu câu của mình, cả nhóm nhận xét, thống nhất đáp án. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả nhóm mình trước lớp. - Lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu cảm: câu 1, 8 + Câu kể: câu 4,6,7 + Câu hỏi: câu 2 + Câu khiến: câu 3,5 Hoạt động 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài. * Bài tập 5: - Theo dõi.