Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_thu_56_na.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 14 Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 95- 96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền bóng - Lớp phó học tập lên điều hành + Nêu một số phép cộng có nhớ trong phạm vi cả lớp chơi trò chơi, HS tiến 100. hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. 30g x 6= - GV ghi bảng tên bài mới. 90 g: 5 = 2. HĐ Luyện tập: 2.1 . Luyện tập:Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 3 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở .
- -Lắng nghe. -Đọc đề bài. -Quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính để tính được khối lượng túi A, túi B, sau đó dựa kết quả để so sánh và tìm quả cân nặng nhất. -Thảo luận nhóm 2. -Các nhóm trình bày kết quả: -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Túi là :100g + 200g = 300g học tập nhóm. Túi B là: 500g – 200g = 300g - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Vậy túi A và B bằng nhau. Vì B nhẹ hơn C nên túi C nặng nhất. -Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu ký ( Nhóm) - Lắng nghe. - HDHS người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nếu đến ô có hình con vật thì di chuyển theo hướng mũi tên. -Nêu kết quả của phép tính tại ô đến, nếu sai kết quả thì quay về ô xuất phát trước đó. -HS chơi theo nhóm
- -Trò chơi kết thúc khi đưa dế mèn đi được đúng -Lắng nghe. một vòng, tức là trở lại ô xuất phát. -Cho Hs chơi nhóm 4 - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. bài - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu :.: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS lắng nghe. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2. Hoạt động 2: - HS đổi vở dò bài cho nhau. a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - HS lắng nghe nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - GV mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn câu chào, buổi chiều, mặt trời,... hoặc ăng. - HS lắng nghe - Cho HS quan sát tranh - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong tranh. - HS quan sát - YC HS đại diện nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng - HS nhóm trình bày bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - HS lắng nghe - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - 1 HS đọc yêu cầu. ăn, ăng - Các nhóm làm việc theo yêu
- - GV gợi mở thêm cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe 3. HĐVận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được( bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh, thông tin. HS: Mang theo thông tin thu thâm được để hoàn thiện sản phẩm của dự án III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS xem đoạn video giới thiệu một địa - HS quan sát. danh lịch sử của Việt Nam. + Em hãy nêu địa danh lịch sử của Việt Nam có + HS trả lời trong video là gì. Ấn tượng nhất trong địa danh này là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Kể tên những việc nên làm – Không nên làm. (làm việc nhóm đôi) - GV nêu yêu cầu 1 HS đọc HĐ 1, quan sát nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trả đôi hình 6 – 9, thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi lời câu hỏi. - 3- 4 cặp đôi trình bày - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - Đại diện nhóm lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : +Những việc nên làm: Mặc quần áo lịch sự khi đến những nơi tôn nghiêm như: đền, chùa, di tích lịch sử - văn hoá; bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử; giữ vệ sinh chung, nhắc nhở người khác giữ gìn và bảo vệ di tích; giữ vệ sinh... Những việc không nên làm: Mặc quần áo ngắn, hở hang khi đến những nơi không tôn nghiêm, viết, vẽ bậy lên các di tích, các công trình ở các cảnh quan, leo trèo di tích, hoặc những nơi bị cấm, xả rác bừa bãi.... Hoạt động 2. Chia sẻ những việc em đã làm để thể hiện sự tôn trọng, ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -GV yêu cầu làm việc nhóm, lần lượt trả lời câu cầu bài và tiến hành thảo luận. hỏi - Tổ chức trình bày trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ Thực hành : Hoạt động 3. Xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - Cho HS quan sát tranh hình 10 chỉ và nói tình -HS cả lớp quan sát hình 10 huống trong hình. -Các nhóm thảo luận - GV cho nhóm thảo luận về tình huống: ? Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm nào nên làm trong tình huống đó? Vì sao? -Lần lượt các nhóm lên trình bày cách xử lí tình -Lần lượt 3 -4 nhóm trình bày huống của nhóm mình. -Nghe nhận xét, bổ sung - GV cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp. - Cho HS nhắc lại thông tin: -HS xử lí tình huống nói lại đầy Một nhóm bạn nhỏ đang đi tham quan Văn Miếu đủ thông tin – Quốc Tử Giám. Một bạn nam đang trèo qua hàng rào để vào sờ đầu rùa đá. Cách xử lí: Nếu em là các bạn đang đứng ở
- ngoài, em sẽ không vào chơi với bạn mà khuyên bạn nên đi ra ngoài, không nên trèo qua hàng rào ngăn cách và không sờ vào hiện vật đang được bảo quan tại di tích. -GV tổng kết cho HS đọc thông điệp SGK/ 51 -2 em đọc lại thông điệp, cả lớp theo dõi SGK 4. HĐVận dụng: Hoạt động 4. Dự án giới thiệu về địa phương em. (Làm việc cá nhân) - GV cho các nhóm làm việc và thực hiện sản - Mỗi nhóm thống nhất lựa chọn phẩm đã thu thập từ bài 9, 10, 11 để hoàn thành một nội dung để trình bày dự án dự án giới thiệu về địa phương. trước nhóm: VD: + Nhóm các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu + Nhóm về sản xuất thủ công và sản phẩm ở địa phương + Nhóm về một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 4: GIỮ LỜI HỨA Bài 5: Giữ lời hứa (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Thế nào là giữ lời hứa? Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa. - Vì sao phải giữ lời hứa? - Học sinh biết giữ lời hứa của mình với mọi người. - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. 2. Năng lực ,phẩm chất :.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực điều chỉnh hành vi đạo đức. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ lời hứa bằng lời nói, việc làm cụ thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : ù - GV nêu các câu hỏi: - HS lắng nghe. + Đã có ai hứa với em điều gì chưa? + Người đó có thực hiện được lời hứa của + HS chia sẻ ý kiến trước lớp mình với em không? + Khi đó em cảm thấy như thế nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐ hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc giữ lời hứa - Mục tiêu: Học sinh nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa. - Cách tiến hành: a. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh hỏi: - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
- - HS kể chuyện theo nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm kể lại câu chuyện. - HS trả lời theo ý hiểu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS lắng nghe giao nhiệm vụ cho HS kể câu chuyện “Lời hứa” theo tranh và trả lời câu hỏi: + Cậu bé được giao nhiệm vụ gì? + Vì sao muộn rồi mà cậu bé vẫn chưa về? Việc làm của cậu bé thể hiện điều gì? - GV mời đại diện một vài nhóm kể lại câu chuyện trước lớp. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và mời HS trả lời. => Kết luận: Cậu bé chơi trò đánh trận giả với các bạn. Cậu được giao nhiệm vụ gác kho đạn. Khi các bạn đã ra về hết mà cậu vẫn chưa về vì cậu đã hứa đứng gác cho đến khi có người tới thay. Việc làm đó thể hiện cậu bé là người giữ đúng lời hứa của mình. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải giữ đúng lời hứa của mình (Hoạt động nhóm) - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc giữ đúng lời hứa với bản thân mình và người khác - Cách tiến hành: b. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát
- - HS thảo luận theo nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày + Tranh 1: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn nhỏ thưa với thầy giáo: “Thưa thầy, tuần này em không còn mắc lỗi ạ!”. Điều đó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thể hiện bạn đã giữ đúng lời hứa với giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở thầy. mục b trong SGK và thảo luận theo các + Tranh 2: Bạn nam đửa trả quyển câu hỏi sau: truyện cho bạn nữ và nói: “Tớ trả bạn + Bạn trong mỗi tranh đã làm gì? Việc quyển truyện tớ mượn hôm trước”. Việc làm đó thể hiện điều gì? là đó thể hiện bạn nam đã giữ đúng lời + Biểu hiện của việc giữ lời hứa là gì? hứa với bạn nữ. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn HS khi + Tranh 3: Người anh đưa cho em chiếc cần thiết. đèn ông sao và nói: “Anh làm cho em - GV mời đại diện nhóm HS lên trình bày. chiếc đèn ông sao như đã hứa này.” Việc làm đó thể hiện người anh đã giữ đúng lời hứa vơi em. + Tranh 4: Bạn gái choàng dậy khi nghe chuông báo thức. Bạn ý đã thực hiện
- đúng lời hứa với chính mình là “Dậy đúng giờ để tập thể dục.” - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Biểu hiện giữ đúng lời hứa là: đúng hẹn. Nới đi đôi với làm, cố gắng thực hiện điều đã hứa, giữ đúng lời đã hứa. 3. HĐVận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần giữ đúng lời hứa với bản thân mình và + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể người khác. hiện việc giữ đúng lời hứa. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 26: ĐI TÌM MẶT TRỜI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng.
- - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Những bậc đá chạm + Đọc và trả lời câu hỏi: Vì tất cả mây” và trả lời câu hỏi : Vì sao ngày xưa người thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh - HS lắng nghe cá, lên núi kiếm củi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Những bậc đá chạm cuộc sống, có những người rất mây”và nêu nội dung bài. đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. HĐ hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng nứa, - HS đọc từ khó. rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn những - 2-3 HS đọc cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Muôn loài trong rừng lâu nay + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà phải sống trong cảnh tối tăm ẩm hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi tìm + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà mặt trời? Kết quả ra sao? như liếu điếu, chích chòe và nhiều nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian suýt ngã, phải quắp những ngón nan của gà trống? chân thật chặt vào thân cây. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt trời
- tặng một cụm lửa hồng? - HS chọn đáp án. + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Một số HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. L - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa L - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Đông Anh. - GV giới thiệu: Lam Sơn là tên gọi của một - HS lắng nghe. ngọn núi ở tình Thanh Hóa, nơi đây từng là khu căn cứ đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn đánh giặc Minh. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết tên riêng Lam Sơn vào b. Viết câu. vở. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: - 1 HS đọc yêu câu: Cao nhất là núi Lam Sơn Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi chặn đường giặc Minh Có ông Lê Lợi chặn đường giặc - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: L, Minh
- S, M Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. HĐ Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe, ghi nhớ biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 97 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các bìa toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ: nhanh ai đúng: Gv cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160 . Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết quả đúng: a.23 x 2 = ... b. 16 x ... = ... c. 37 x ... = ... d. 40 x ... = ... a. 23 x 2 = 46 b. 16 x 4 = 64 - GV Nhận xét, tuyên dương. c. 37 x 5 = 185 d. 40 x 4 = 160 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới a) Khám phá: GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc -Hai HS đứng tại chỗ: một HS lời thoại của Việt và Rô-bót trong SGK để tìm đọc lời thoại của Việt, một HS hiểu đọc lời thoại của Rô-bốt. - HS nhận ra được câu trả lời - GV hỏi để HS hiểu được cách muốn tìm câu trả cho bài toán này chúng ta cần lời. làm phép tính nhân - HS quan sát, lắng nghe. - HS nêu GV chốt cụ thể đó là phép nhân số có ba chữ số cho số có một chữ số. - HS nêu cách đặt tính và tính - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính. Tương ự nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho -Quan sát từng bước và nhắc lại HS nêu từng bước tính và thực hiện tính và tính - GV chiếu HS quan sát. b) GV cho HS làm bảng con phép tính: 215 x 4 -HS làm bảng con. KQ: 860 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghe b) Hoạt động: Bài 1: GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Nhóm nhận phiếu làm và lên phiếu học tập nhóm. bảng chữa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS chốt: Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số trong trường hợp đã đặt tính sẵn.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - GV cho HS làm bài tập vào vở. Lưu ý: Cách đặt - HS làm vào vở. tính và viết các chữ số thẳng hàng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - - Củng cố kĩ năng đặt tính và tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3b. (Làm việc nhóm) Đọc và giải bài toán: -GV gọi HS đọc bài toán. -HS đọc phân tích bài toán và ? Bài toán cho biết gì? nêu dạng toán ? Bài toán hỏi gì? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Nhóm thảo luận và ghi vào vở. - HS thảo luận nhóm và trình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau bày vào vở. -HS củng có ý nghĩa cùa phép nhân thông qua bài - HS nhận xét lẫn nhau. toán gấp một sổ lên một sổ lần. Bài giải: Hôm nay mèo được số tuổi là: - GV nhận xét tuyên dương. 118 x 3 = 354 ( ngày) Đáp số: 354 ngày 3. HĐVận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi “ Bắn tên”,...sau bài học để học sinh nhận biết nhân số có ba chữ với số có một chữ số. - Nghe bắn tên đến HS nào thì + Nêu kết quả phép tính HS đó đọc kết quả. + Đặt bài toán liên quan nhân số có ba chữ số với - HS tham gia để vận dụng kiến số có một chữ số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: -------------------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định.
- 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? +dọn dẹp phòng gọn + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được - GV dẫn dắt vào bài mới. sắp xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo phó học tập) đánh giá kết luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. quả hoạt động cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả học tập. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả hoạt động các phong trào. dung trong tuần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - Một số nhóm nhận xét, - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, bổ sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - 1 HS nêu lại nội dung. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp + Thực hiện nền nếp trong tuần. phó học tập) triển khai kế + Thi đua học tập tốt. hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành nếu cần. động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp kết quả thu hoạch của xếp đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân mình. đối không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có khéo không hay lộn xộn... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm - Lắng nghe, rút kinh thường xuyên thì tay sẽ khéo. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. - Mục tiêu: +: HS biết phân loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng quy định.. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng

