Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - GV chiếu video - GV hỏi: - Quan sát + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? + Học bài + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế + Để sách vở dưới đất nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Bỏ trốn + Cậu học bài nhưng không thấy sách + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? vở và bút đâu. Cậu đã khóc. - Gọi hs nhận xét, + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn - GV nhận xét. nắp. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ những cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... việc tự làm với bạn. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - Cặp đôi lên bảng trình bày.
- - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với + Cảm thấy rất vui... bạn những công việc tự làm. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. - Lắng nghe + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như - Cặp đôi lên bảng trình bày. thế nào? - GV nhận xét. 3. Tổng kết (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN TRONG NHÀ – SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Tìm được các từ ngữ về bạn trong nhà theo các nhóm vật nuôi, đồ đạc. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu . - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 1 bài “Bạn nhỏ trong nhà” trả - 1 HS đọc bài và trả lời:
- lời câu hỏi: Em hãy kể đặc điểm chủa chú + Bạn nhỏ thích về thăm quê. chó nhỏ ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ? + Câu 2: Đọc 2 2 đoạn còn lại “Bạn nhỏ - 1 HS đọc bài và trả lời: . trong nhà” trả lời câu hỏi: Bài văn khuyên em điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1. Tìm từ ngữ về bạn trong nhà theo hai nhóm: - Vật nuôi - Đồ đạc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Ghi vào vở + Vật nuôi: Chó, mèo, trâu, bò, gà, lợn, vịt,,,, + Đồ đạc: bàn, ghế, tủ lạnh, ti vi, nồi cơm điện, .... Bài 2: Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đoạn văn - HS đọc và thảo luận, trình bày suy nghĩ trả lời câu hỏi theo cặp + Cánh buồm trên sông được so sánh - Mời HS trả lời trước lớp, mỗi Hs trả lời một với con bướm nhỏ. câu. + Nước sông nhấp nháy được ví với - Mời nhóm HS khác nhận xét. sao bay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ (làm việc - HS đọc yêu cầu bài tập 3. nhóm) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Đại diện nhóm trình bày. tìm và nêu được các hình ảnh so sánh, tác - Các nhóm nhận xét chéo nhau.
- dụng của hình ảnh so sánh trong từng khổ Các hình ảnh so sánh: thơ. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè - GV mời các nhóm trình bày kết quả. rộng, hứng mưa. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, mieu tả người, sựu vật... Cụ thể hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ hiểu hơn. 3. HĐ Vận dụng. - GV cho Hs chơi trờ chơi: Tìm nhanh những - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh câu có hình ảnh so sánh so sánh - GV cho HS trao đổi tác dụng của hình ảnh - HS trả lời theo ý thích của mình. so sánh mà em đã nêu. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em trong đó có ít nhất một hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------ T TOÁN Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T1) – Trang 93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế.
- -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. *Trò chơi: Hò Dô Ta - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi: chơi. - Nội dung: Hò theo quản trò và làm động tác chèo thuyền. - Hướng dẫn: - Quản trò hò: Đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Thì mặc đèo cao - Người chơi:Dô ta - Quản trò hò: Nhưng đèo quá cao - Người chơi:Thì ta đi vòng nào Người chơi:Dô hò là hò dô ta - Lưu ý: Thay lời ca của câu hò cho vui như: “Đường xa thì mặc đường xa, nhưng đường xa quá thì ta đi tầu hoặc bài khó quá thì ta hỏi thầy cô” - Gọi hs xung phong chơi. - HS xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các nhóm - HS chơi chơi. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới -Ghi vở. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài..
- - Yêu cầu HS đo và nêu kết quả. - HS quan sát, dùng thước thẳng đo và nêu miệng kết quả : đồng xu 19 mm, ... - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Quan sát hình, ước lượng nối học tập nhóm. cho phù hợp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Thảo luận nhóm 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Các nhóm trình bày kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. -Đọc đề bài. Quan sát hình, đọc lời nhân vật và nêu kết quả: 100g + 200g + - GV nhận xét, tuyên dương. 200g + 500 g = 1000 g = 1kg. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe. -Đọc đề bài. - Cho HS quan sát video dự báo thời tiết thứ 2, thứ 3, thứ 4, sau đó phát phiếu yêu cầu HS điền số -Quan sát. vào phiếu. -Nhận phiếu làm bài nhóm 4 -HDHS chưa đạt. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. -Lắng nghe. 3. HĐVận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời - GV cho HS củng cố bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo.
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 23: TOI YÊU EM TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”; Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi quan sát học. quản trò để nhận ra được cử chỉ, + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc việc làm của người thân và xung làm của người thân. HS quan sát nêu được phong trả lời. cử chỉ, việc làm đó. - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều lớp. gì ở anh, chị hoặc em của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS Quán sát tranh, lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS nêu: Từ khó đọc: rúc rích, - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt khướu hót; nghỉ, nhấn giọng. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 60, 61 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/52 Theo em, các câu tục ngữ, ca dao sau ý - Hs trình bày: nói gì? + Các câu tục ngữ, ca dao nói về - Chị ngã, em nâng. tình anh chị em đoàn kết, yêu - Anh em như thể chân tay thương lẫn nhau. Khi gặp khó Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. khăn, vấp ngã, cần giúp đỡ, động viên nhau vượt qua khó - Gọi HS đọc bài làm. khăn. Mỗi thành viên trong gia đình cần biết coi trọng tình cảm anh em, luôn yêu thương và trân trọng tình cảm, biết giữ gìn và bảo vệ mối quan hệ gắn bó trong gia đình. - Gọi HS nhận xét. - Hs NX - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở.
- GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã hiểu rõ ý nghĩa của tình cảm gia đình, đoàn kết, găn bó, yêu thương của gia đình. * Bài 2/52-53 - GV cho HS quan sát tranh và làm bài tập - HS quan sát tranh. vào Vở - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a) hàng rào, rau rổ. dừa, hướng dương, dứa, dưa, dép. Giàn, mướp, giỏ. b. vườn, hoa hướng dương,.. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng * Bài 3/53 - Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu - HS làm bài tập theo yêu cầu: bằng r, d, gi (hoặc có vần ương) + rực rỡ, rục rịch, rau củ, rửa bát,... + diếp cá, du lịch, dọn dẹp, ... + giúp đỡ, giá đỗ, giặt đồ,... 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát tranh . học sinh. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc bạn nhỏ trong tranh cùng làm + Trả lời các câu hỏi. với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã làm gì cùng anh, chị hoặc em - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG Tiết số 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức ,kỷ năng :
- + Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít (ml). + Biết đọc, viết tắt đơn vị đo dung tích mi-li-lít. + Nhận biết được 1l = 1 000 ml 2. Năng lực ,phẩm chất : + Vận dụng vào thực hành đo lượng nước trong các đổ vật the o đơn vị mi-li-lít (ml). + Thực hiện được đổi đơn vị đo l và ml và phép tính trên các đơn vị đo ml. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Học sinh thực hiện vào bảng + Câu 1: Tính: con 320 g : 8 320g : 8 = 40 g 225g - 27 g 225g - 27g = 198g + Câu 2: Gv đưa 1 số dụng cụ đã chuẩn bị + Nêu ý kiến theo cá nhân học để đo dung tích và hỏi các con dự đoán sinh: để đựng và đo các đơn vị dùng để làm gì , con nêu hiểu biết của của các chất lỏng như xăng, dầu, mình về các đơn vị đo của nước, mắm, mắm, nước.... đơn vị thường hay dầu, xăng...? dùng nhất là lít - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ họcvề đơn vị đo nhở hơn lít : Mi li lít.” 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/80 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm 4/80 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế - Hs làm bài ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
- * Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)/VBT tr.78 - YC HS quan sát tranh - HS quan sát tranh. - Gọi HS nối tiếp trả lời - HS nối tiếp trả lời a) 400ml ; 10ml c) 500ml - GV cho HS nhận xét. - Học sinh nhận xét. - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - HS lắng nghe. hiện tốt. Gv chốt tính nhẩm được lượng nước có trong bình khi rót hết vào các ca. * Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (VBT/79) - GV mời 1 HS đọc đề bài - GV cho HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài - GV cho HS lần lượt TLCH a) 1000ml b) 200ml - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh - HS lắng nghe, quan sát. Gv chốt cách tính nhẩm được lượng nước còn lại trong phích ta lấy lượng nước ban đầu trù đi lượng nước đã rót ra các ca.. * Bài 3: VBT/80 - GV HD HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm vở. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính - Thực hiện tính kết quả phép tính với đơn vị ml rồi viết kí hiệu đơn vị ml sau kết quả vừa tìm được. a) 250ml+100g = 350ml 350ml-250ml = 100ml 350ml -100ml =250ml b) 9ml x 3 = 27ml 27ml : 3 = 9ml 27ml : 9 = 3ml - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức - HS lắng nghe. Gv chốt thực hiện các phép tính có kèm đơn vị ml. * Bài 4: VBT/80. - GV gọi 1 hs nêu - HS đọc yêu cầu đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết có 1 lít nước. Rót đầy 1 ca 500ml và 1 ca 300ml. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi trong bình còn lại
- bao nhiêu mi-li-lít nước? - Hs nêu kết quả: Bài giải Đổi: 1l = 1000ml Số nước đã rót đầy ca là: 500+300 = 800 (l nước) Trong bình còn lại số mi-li-lít nước là: 1000 – 800 = 220 (l nước) Đáp số: 200 l nước - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS lắng nghe. - GV tuyên dương HS làm đúng và nhanh nhất. Gv chốt cách giải toán có lời văn. Liên hệ thực tế. 3. Hoạt động vận dụng. H: Giờ học hôm nay em được ôn lại - HS trả lời những kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP Sinh hoạt theo chủ đề: TỰ SẮP XẾP ĐỒ DÙNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - HS sắp xếp được đổ dùng đúng chỗ sau khi sử dụng. - Thường xuyên sử dụng các vật dụng giúp cho lối sống ngăn nắp như mắc áo (móc hộp giấy, ngăn kéo, ngăn tủ, túi đựng,...) 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực : Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết tham gia vào hoạt động trang trí nhà cửa. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi “Đồ nào ở đâu?”để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV đề nghị mỗi HS tưởng tượng mình là một -HS chia nhóm và bốc thăm đồ vật, đồ dùng trong nhà như ti vi, tủ lạnh, bàn, nhân vật, thảo luận để miêu tả ghế, quần, áo, đũa, bàn chải đánh răng... nhân vật theo các gợi ý. + GV mời HS ngồi theo nhóm hoặc hai bàn quay + “Tớ là áo khoác. Tớ ở trên vào nhau, lần lượt từng người giới thiệu mình và móc”; vị trí của mình trong nhà. +“Tớ là cái kéo. Tớ ở ngăn kéo trong bếp”. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt ý : Mỗi đồ dùng, vật dụng đều có “chỗ - HS lắng nghe. ở” – ngôi nhà của riêng mình. Dùng xong chúng ta phải trả đồ vật về đúng chỗ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới:: * Hoạt động 1: Biểu diễn tiểu phẩm tương tác: Chỗ ở của đồ đạc(làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát tranh để tìm ra cách sắp xếp các đồ đạc gọn gàng, đúng chỗ. - GV mời HS quan sát tranh, nhận xét xem trên bức tranh có những nhân vật nào? -Nhân vật: chiếc lược, tuýp kem - GV mời một số HS vào vai các nhân vật đó là đánh răng, bàn chải đánh răng, đồ dùng của một cậu bé hoặc cô bé, chủ nhân của áo quần, bút căn phòng này. + Tôi là lược đây. Lẽ ra phải để - GV kể đến nhân vật nào thì nhân vật đó ứng tác: tôi trên giá, gần chiếc gương kia Có một cậu bé tên là Luộm Thuộm . Đó là cái tên
- mà các đồ vật trong nhà đặt cho cậu vì mỗi khi thì cậu ta quẳng tôi xuống đất. dùng xong đồ vật nào, cậu đều quăng đồ vật đó Hu hu hu. lung tung, không để lại vị trí cũ. Chính vì thế, + Tôi là kem đánh răng (bàn ngày nào cậu cũng phải đi tìm đồ đạc. Một hôm, chải) thì cậu ấy phải để tôi lên khi cậu bé Luộm Thuộm đi đến trường, tất cả các kệ mới phải. đồ vật trò chuyện với nhau, than thở về sự lộn +Tôi là quần áo đáng lẽ cậu ấy xộn, không ngăn nắp của cậu chủ. Lược nói:... phải treo lên mắc áo hoặc gấp Tuýp kem đánh răng nói:... Bàn chải đánh răng cất đi chứ lại vứt tôi xuống nói:... Áo quần nói: . Bút nói: giường như thế này đây.Hu hu .Cứ như thế, năm nhân vật lên tiếng thở dài, than hu. vẫn, trách móc cậu chủ. Họ khóc lóc và kêu lên: + Tôi là bút thì cậu ấy phải để “Cứu tôi với!” tôi vào hộp bút vậy mà cậu ta lại vứt tôi lăn lóc như thế này đây. -GV dừng lại mời các nhân vật kêu cứu. + Tất cả các nhân vật đều kêu: “Cứu tôi với.” - GV đề nghị HS suy nghĩ và trả lời "Vì sao đồ - Một số HS chia sẻ trước lớp. đạc lại kêu cứu?” – GVhỏi HS cho lời khuyên giúp cậu bé Lung Tung lựa chọn “chỗ ở” phù hợp cho đồ đạc. + treo lên mắc áo hoặc gấp cất + Quần áo nên để đâu? đi. + phải để trong phòng tắm, trên + Các đồ dùng vệ sinh cá nhân để ở đâu? kệ + Thước kẻ, vở, bút chì,... để ở đâu? + để lên bàn học + Sách truyện để ở đâu? + để trên giá sách + Các đồ vật ít dùng nên để dâu? + cho vào hộp giấy cất đi + Giày dép để ở dâu? + Ở kệ gần cửa ra vào - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung 3. HĐ Luyện tập:: Hoạt động 2. Thực hành sắp xếp đồ dùng của cá nhân và của lớp(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + GV đề nghị HS sắp xếp lại đồ đạc cá nhân của - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mình, sắp xếp lại bàn học (trên mặt bàn, trong cầu bài và tiến hành thảo luận. ngăn bàn, dưới gầm bàn) - HS thực hành sắp xếp các đồ + GV mời HS chia nhóm để sắp xếp các góc của đạc đúng chỗ, gọn gàng ,ngăn lớp cho gọn đẹp: giá đựng giày dép; giá sách; nơi nắp..
- để mũ nón + GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc sau khi xếp dọn đồ đạc ngăn nắp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. HĐVận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Đề nghị HS về nhà quan sát chỗ học, chỗ chơi, và yêu cầu để về nhà ứng dụng. chỗ ngủ của mình. + Phát cho mỗi HS một vòng tay nhắc việc và lựa chọn ghi vào đó một việc để sắp xếp đồ dùng của mình ngăn nắp: • Treo quần áo lên mắc. • Xếp lại sách trên giá sách, • Xếp giày dép lên giá hoặc tủ đựng giày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm • Cất đồ dùng ít sử dụng vào hộp giấy. • Làm hộp đựng bút màu từ hộp bánh hoặc lõi giấy. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực ,phẩm chất :.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu :: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy -Lắng nghe, trả lời. nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Quan sát, trả lời.
- - GV nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. 3.HĐ Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, - HS nêu thi đua đọc yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------- Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ VẬT EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS đọc và hiểu được bài văn “ Cái đồng hồ” và tìm được các từ ngữ tả các bộ phận của đồng hồ. - Biết tìm được các từ ngữ tả âm thanh của cái đồng hồ - Biết được các hình ảnh so sánh trong đoạn văn. - Mở rộng được vốn từ về bạn trong nhà nhận biết câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh, tác dụng của biện pháp so sánh. - Viết được đoạn văn tả đồ vật theo gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước: Biết tình yêu thương, quý trọng vật nuôi như những người bạn trong nhà. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và đồng hồ, một số đồ vật để quan sát viết đoạn văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: +Thi tìm nhanh nối tiếp mỗi em nêu 1 câu văn có - Lần lượt 5-7 nêu các câu có hình hình so sánh hình ảnh so sánh. + Cho HS chia sẻ tác dụng của hình ảnh so sánh - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới : 2.1. Hoạt động 1: Đọc – hiểu bài: Cái đồng hồ (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Bài tập - HS làm việc theo nhóm 2. a, b trong SGK - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - KQ: a.Tìm từ ngữ: - Nhận xét, chốt đáp án. + Tả bộ phận của đồng hồ: Cho HS quan sát cái đồng hồ. -Vỏ bằng nhựa màu trắng. -Cái kim của nó cứ sáng loé lên như đom dóm + Tả âm thanh của cái đòng hồ: -Tiếng chuông reo vang nhà. - Tiếng kim tí tách tí tách.. b. Câu văn có hình ảnh so sánh: Đặc biệt tối không có đèn.... Cái kim của nó sáng loé lên sá như đom đóm. Suốt tháng ngày, đồng hồ tí tách..... giờ ăn, giờ học.. 2.2. Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. a. Nhận biết tên đồ vật, biết được đặc điểm của các bộ phận, màu sắc, chất liệu đồ vật đã nêu. Biết được công dụng của đò vật đó và nêu được suy nghĩ của em về đồ vật đó.. (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng ý - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - HS nhận xét trình bày của bạn. b. Thực hành Viết đoạn văn tả một đồ vật mà - HS viết vào vở em yêu thích. (làm việc cá nhân) GV quan sát, giúp đỡ, tư vấn kịp thời. 2.3. Hoạt động 2: Chia sẻ đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ( Nhóm, cả lớp - GV mời HS đọc nhóm chia sẻ và chọn bàn trình -Nhóm hoạt động, góp ý, sửa bày trước lớp. chữa các bạn và chọn đại diện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. trình bày trước lớp. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. HĐ Vận dụng. - GV cho Hs nêu một số âm thanh của một số đồ - HS đọc xung phong nêu. vật, con vật được tác giả dùng so sánh - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong câu em đã nêu. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em trong đó có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên - Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên.
- - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh, ảnh, thông tin. HS: Sưu tầm một số tranh ảnh về Di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho 1 số em xung phong kể một số di tích - 2 -3 HS nêu. lịch sử hoặc cảnh đẹp ở địa phương mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Tìm hiểu di tích lịch sử - văn hoá. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ 3 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời nhóm đôi quan sát và trình bày kết quả. tiến thực hiện và lần lượt chọn - Nhóm đôi nhận nhiệm vụ và thực hiện hoạt địa danh và trình bày trước lớp động – Trình bày trước lớp theo yêu cầu

