Bài tập bổ trợ từng bài Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Phiếu Word kèm tệp đáp án)

docx 300 trang Bảo Vy 01/11/2026 210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập bổ trợ từng bài Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Phiếu Word kèm tệp đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_bo_tro_tung_bai_toan_3_ket_noi_tri_thuc_nam_hoc_2026.docx
  • docxĐáp án.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập bổ trợ từng bài Toán 3 Kết nối tri thức năm học 2026-2027 (Phiếu Word kèm tệp đáp án)

  1. Biên soạn: GiaoAnLop3.com PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 6. Có năm thẻ số dưới đây. 7 4 9 0 1 Dùng cả năm thẻ, mỗi thẻ dùng một lần, viết số lớn nhất và số bé nhất có năm chữ số. Số lớn nhất: ............... Số bé nhất: ............... 221
  2. Biên soạn: GiaoAnLop3.com TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 62. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. Nối mỗi số với tổng thích hợp. 37 904 • • 70 000 + 1 000 + 70 + 8 71 078 • • 30 000 + 7 000 + 900 + 40 37 940 • • 30 000 + 7 000 + 900 + 4 Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 96 160 = 90 000 + .............. + 100 + 60 b) 84 509 = .............. + 4 000 + 500 + 9 Bài 3. Một sân bay đón 84 673 hành khách trong một tuần. Hà nói: “Sân bay đón khoảng 84 000 hành khách.” Phong nói: “Sân bay đón khoảng 85 000 hành khách.” Làm tròn số hành khách đến hàng nghìn, bạn nào nói đúng? Vì sao? Bạn nói đúng là: .............. Vì .................................................................................................................................................. Bài 4. Sáu tấm thẻ được xếp theo một quy luật như dưới đây. Viết số thích hợp vào các thẻ còn trống. 13 000 23 000 33 000 Số ghi trên tấm thẻ thứ sáu là: ............... Bài 5. Thư, Bảo và Kiên, mỗi bạn viết một số khác nhau trong ba số 88 769; 78 748; 77 688. Bảo nói: “Chữ số hàng chục nghìn trong số của tớ và trong số của Thư giống nhau.” Kiên nói: “Chữ số hàng trăm trong số của tớ và trong số của Thư giống nhau.” Mỗi bạn đã viết số nào? Thư: ..............; Bảo: ..............; Kiên: ............... 222
  3. Biên soạn: GiaoAnLop3.com TOÁN 3 PHIẾU 3 · TIẾT 3 Bài 62. Luyện tập chung Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện tập Bài 1. Một khu rừng trồng có 92 511 cây keo. a) Làm tròn số cây keo đến hàng nghìn thì được (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng): A. 92 000 B. 92 500 C. 93 000 b) Làm tròn số cây keo đến hàng chục: ..............; đến hàng chục nghìn: ............... Bài 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Ba trong bốn số dưới đây khi làm tròn đến hàng nghìn đều được 71 000. Số còn lại là: A. 70 500 B. 71 573 C. 71 393 D. 70 868 b) Số nào dưới đây có kết quả làm tròn đến hàng nghìn bằng kết quả làm tròn đến hàng chục nghìn? A. 61 535 B. 16 997 C. 39 668 D. 14 938 c) Một con đường dài 1 757 m. Chú Tâm nói: “Con đường dài khoảng 1 800 m.” Chú Tâm đã làm tròn số đo đến hàng nào? A. Hàng chục B. Hàng trăm C. Hàng nghìn D. Hàng chục nghìn Bài 3. Quan sát hình dưới đây rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số bé nhất trong bốn số ở hình trên nằm ở vị trí nào? A. Ở trong hình chữ nhật và ở trong hình tam giác. B. Ở trong hình chữ nhật nhưng ở ngoài hình tam giác. C. Ở trong hình tam giác nhưng ở ngoài hình chữ nhật. D. Ở ngoài cả hai hình. Bài 4. Cho các số: 93 500; 80 963; 61 010; 17 900; 60 101; 93 005. Trong các số đó, tìm số thích hợp rồi viết vào chỗ chấm. a) Số gồm 8 chục nghìn, 9 trăm, 6 chục và 3 đơn vị: .............. b) Số gồm 9 chục nghìn, 3 nghìn và 5 đơn vị: .............. c) Số gồm 1 chục nghìn, 7 nghìn và 9 trăm: .............. d) Số gồm 6 chục nghìn, 1 trăm và 1 đơn vị: .............. 223
  4. Biên soạn: GiaoAnLop3.com TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 63. Phép cộng trong phạm vi 100 000 Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Phép cộng trong phạm vi 100 000 Bài 1. Tính. a) 2 8 3 2 4 b) 4 2 6 4 8 c) 7 7 2 3 2 + + + 7 2 6 3 4 3 3 1 6 3 4 6 Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu). Mẫu: 3 000 + 7 000 = ? Nhẩm: 3 nghìn + 7 nghìn = 10 nghìn. Vậy 3 000 + 7 000 = 10 000. a) 9 000 + 6 000 = .......... b) 9 000 + 2 000 = .......... c) 8 000 + 9 000 = .......... d) 8 000 + 5 000 = .......... Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Một phép trừ có hiệu là 73 139 và số trừ là 7 132. Số bị trừ của phép trừ đó là: A. 70 261 B. 66 007 C. 80 271 D. 81 271 b) Phép tính có kết quả lớn nhất là: A. 31 853 + 2 241 B. 38 115 + 8 317 C. 38 182 + 3 522 D. 38 358 + 3 311 Bài 4. Đặt tính rồi tính. a) 27 449 + 24 246 b) 37 384 + 39 611 c) 37 793 + 31 d) 5 317 + 9 669 Bài 5. Một vườn quốc gia trồng thêm 4 040 cây lim, 4 820 cây sến và 8 130 cây táu. Hỏi vườn quốc gia đó đã trồng thêm tất cả bao nhiêu cây? Bài giải .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 224
  5. Biên soạn: GiaoAnLop3.com PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo) Bài 6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Để lát sân một quảng trường, người ta dùng 72 275 viên gạch đỏ và 4 453 viên gạch xám. Người ta đã dùng tất cả .......... viên gạch. 225