Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Trăng trên biển - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Trăng trên biển - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_nghe_viet_trang.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Trăng trên biển - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt
- Trăng trên biển
- Trăng trên biển Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Duy trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy. Đẹp quá sức tưởng tượng! Màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên, rất trong. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Bầu trời cũng sáng xanh lên. Mặt nước lóa sáng. Cả một vùng nước sóng sánh, vàng chói lọi. (Theo Trần Hoài Dương)
- Tςăng trên biển Tǟăng Λłn sŪg, Λłn đŬg, Λłn làng ǕΜ, LJċ đã κấy ηΗϛu. Duy trăng trên λμϜn lúc jƞ jnj κì đây là lần đầu LJΗłn LJċ đưϑ κấy. Đẹp Ǖίá ǧẁc LJưŋg LJưŖg! Màu Màu lŜg đỏ LJrứng jĕ lúc jŎ sáng hŬg Δłn, ǟất LJrΪg. Càng Δłn cao, trăng càng ηỏ dần, càng vàng dần, càng · dần. Bầu LJrƟ cũng sáng xaζ Δłn. Mặt wưϐ lƢ sáng. Cả jŎ νǽng wưϐ sŗg sáζ, vàng εĀ lĊ. (Theo Tςần Hoài Dương)
- Đọc thầm đoạn văn và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Gạch chân dưới tiếng/từ khó đọc, dễ viết sai. 2. Em cần lưu ý điều gì khi trình bày bài viết.
- Cùng luyện từ khó sáng hồng
- Cùng luyện từ khó sáng xanh
- Cùng luyện từ khó lóa sáng
- Lưu ý khi trình bày Tǟăng Λłn sŪg LùiLùi vàovào 11 ôô lyly Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Lưu ý về tư thế khi ngồi viết 1 tay cầm viết 1 tay giữ trang vở Viết bằng tay Thẳng lưng Giữ phải bằng Chân đặt đúng vị trí tay trái Khoảng cách từ mắt đến vở 25 – 30cm
- Chính tả Trăng trên biển Tiêu chí đánh giá Em hãy tự đánh giá 1 Sai không quá 5 lỗi phần viết của mình 2 Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp và của bạn 3 Trình bày đúng hình thức
- Làm bài tập a hoặc b
- a. Chọn tiếng phù hợp thay cho ô vuông
- b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ăt hoặc ăc có nghĩa như sau: - Tàu thuyền vướng vào chỗ cạn không đi được mắc - Hoạt động thu hoạch lúa gặt - Làm sạch quần áo bằng cách vò, giũ trong nước giặt
- 3. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 Hàng chục chiếc xe ô tô bị mắc cạn trên đường phố. Các bác nông dân đang gặt lúa ngoài đồng. Em thường tự giặt áo sơ mi của mình.
- Về nhà Kể cho người thân nghe câu chuyện “Cóc kiện trời” và chia sẻ cảm nghĩ về nhân vật cóc.

