Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Tôi yêu em tôi - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

pptx 15 trang Bảo Vy 21/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Tôi yêu em tôi - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_3_ket_noi_tri_thuc_bai_nghe_viet_toi_ye.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 (Kết nối tri thức) - Bài (Nghe viết): Tôi yêu em tôi - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. KHỞI ĐỘNG
  2. TIẾT 3 VIẾT
  3. 1. Tư thế ngồi viết: - Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn. - Đầu hơi cúi. - Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm. - Tay phải cầm bút. - Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ. - Hai chân để song song thoải mái. 2. Cách cầm bút: - Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa. - Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái; - Không nên cầm bút tay trái.
  4. Nghe – viết: Tôi yêu em tôi Tôi yêu em tôi Hoa lan, hoa lí Nó cười rúc rích Nó nhặt cài đầu Mỗi khi tôi đùa Hương thơm theo nó Nó vui, nó thích. Sân trước vườn sau. Mắt nó đen ngời Tôi đi đâu lâu Trong veo như nước Nó mong, nó nhắc Miệng nó tươi hồng Nó nấp sau cây Nói như khướu hót. Òa ra ôm chặt.
  5. Nghe – viết: Lưu ý: - Viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp. - Khi viết hết 1 khổ thơ, cách ra 1 dòng rồi viết khổ tiếp theo. - Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ.
  6. Nghe – viết: Viết vở Tôi yêu em tôi Tôi yêu em tôi Hoa lan, hoa lí Nó cười rúc rích Nó nhặt cài đầu Mỗi khi tôi đùa Hương thơm theo nó Nó vui, nó thích. Sân trước vườn sau. Mắt nó đen ngời Tôi đi đâu lâu Trong veo như nước Nó mong, nó nhắc Miệng nó tươi hồng Nó nấp sau cây Nói như khướu hót. Òa ra ôm chặt.
  7. Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a hoặc b. a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi M: hàng rào b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương M: mướp hương Em quan sát kĩ bức tranh và tìm tên sự vật phù hợp.
  8. Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu a. Chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi: cây dừa, rau cải, đôi dép, giàn mướp, hoa hướng dương, dâu tây, quả dứa, dưa hấu, cà rốt
  9. Câu 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật theo yêu cầu b. Chứa tiếng có ươn hoặc ương: hoa hướng dương, khu vườn
  10. Câu 3 Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r, d, gi (hoặc có vần ươn, ương) - Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng r: cái rổ, ria mép, cơm rang, áo rách, đống rơm, ra vào, rậm rạp, rau muống, - Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d: da trắng, dưa chuột, con dê, dế mèn, dịu dàng, duyên dáng, nhảy dây, - Các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng gi: giẻ lau, giống nhau, ngọn gió, gia đình, gieo mầm, giơ tay, gìn giữ, - Các từ ngữ có tiếng chứa vần ươn: con lươn, vườn hoa, sườn đồi, thuê mướn, - Các từ ngữ có tiếng chứa vần ương: trường học, yêu thương, cờ tướng, sung sướng, đậu tương, soi gương, hương thơm, thịt nướng,
  11. Câu 4 Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui. Em dựa vào gợi ý sau để viết: - Em đã làm việc gì khiến cho người thân cảm thấy vui? - Vì sao em biết người thân cảm thấy vui khi em làm việc đó?
  12. Câu 4 Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui. Bài tham khảo 1: Mẹ rất vui khi thứ Sáu tuần trước em được điểm 10 môn Toán. Khi em đưa cho mẹ xem vở của mình, mẹ đã cười rất tươi và ôm em vào lòng. Mẹ còn khen em “Con giỏi lắm!”
  13. Câu 4 Viết 2 – 3 câu về một việc em đã làm khiến người thân vui. Bài tham khảo 2: Hôm trước, bà em đang loay hoay tìm chiếc kính để đọc báo nhưng không thấy. Thấy vậy, em liền chạy đến và xung phong đọc báo cho bà nghe. Sau khi nghe em đọc xong, bà xoa đầu em, cười bảo: “Cháu của bà ngoan lắm! Cháu đọc báo rất hay!”
  14. CỦNG CỐ DẶN DÒ
  15. HẸN GẶP LẠI CÁC EM